Ngôn ngữ
Tiếng việt

TÀI LIỆU MÔN SỬ

    

 

           LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000

 

Bài 1: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH

 

I. SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH

1. Hoàn cảnh lịch sử

- Đầu năm 1945, thế chiến thứ hai sắp kết thúc, trong khối quân Đồng Minh đã nảy sinh nhiều vấn đề quan trọng:

+ Nhanh chóng đánh bại các nước phát xít kết thúc chiến tranh.

+ Tổ chức lại trật tự thế giới mới.

+ Phân chia thành quả và quyền lợi khi chiến tranh kết thúc.

- Từ những vấn đề trên, từ ngày 4 đến 11/2/1945 ba cường quốc: Mỹ, Anh, Liên Xô tổ chức hội nghị quốc tế ở Ianta (Liên Xô).

2. Nội dung hội nghị

 - Muốn kết thúc chiến tranh phải tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật. Sau đó Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.

- Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

- Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

          + Ở châu Âu: Liên Xô tạm chiếm đóng Đông Đức và các nước Đông Âu, Mỹ tạm chiếm đóng Tây Đức và các nước Tây Âu

          + Ở châu Á: giữ nguyên hiện trạng Mông Cổ, Trung Quốc thành lập chính phủ liên hiệp. Nhật Bản do Mỹ chiếm đóng, Đông Nam Á thuộc phương Tây.

Như vậy, những quyết định của Hội nghị Ianta trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới hay còn gọi là "Trật tự hai cực Ianta".

II. SỰ THÀNH LẬP LIÊN HIỆP QUỐC

1. Hoàn cảnh lịch sử

- Theo đề nghị của liên Xô, từ 25/4 đến 26/6/1945, đại biểu 50 nước họp tại San Francisco (Mỹ) để thông qua Hiến chương thành lập Liên hiệp quốc.

- Ngày 24/10/1945, Hiến chương có hiệu lực.

2. Mục đích

- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc trên thế giới.  

3. Nguyên tắc hoạt động

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

- Không can thiệp vào nội bộ của bất kỳ nước nào.

- Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc.

4. Các cơ quan chính:

- Đại hội đồng: gồm tất cả các thành viên trong tổ chức, cứ mỗi năm học một lần nhằm thông qua những vấn đề có liên quan, mọi quyết định đều phải thông qua 2/3 số phiếu thuận.

- Hội đồng Bảo an: là cơ quan chính trị chịu trách nhiệm cao nhất về việc duy trì an ninh thế giới. Mọi quyết định của tổ chức này đều phải thông qua 5 uỷ viên thường trực. Hội đồng bảo an có thể phủ quyết những quyết định của Đại hội đồng nếu không phù hợp với Hiến chương.

-  Ban Thư ký: là cơ quan hành chính, đứng đầu có Tổng Thư ký cứ 5 năm một nhiệm kỳ do Đại Hội đồng bầu ra dưới sự giới thiệu của Hội đồng bảo an

-  Các tổ chức chuyên môn khác đang hoạt động có hiệu quả ở Việt Nam: FAO, UNESCO, UNICEF, WHO…

5. Vai trò

- Là diễn đàn quốc tế, vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới, giữ vai trò quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp và xung đột khu vực.

- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế… giữa các quốc gia thành viên.

Tính đến năm 2006, tổ chức này có 192 thành viên, Việt Nam gia nhập Liên hiệp quốc tháng 9/1977 là thành viên thứ 149. Năm 2007 Việt Nam được bầu làm Uỷ viên không thường trực của Hội đồng Bảo an nhiệm kỳ 2008 – 2009

 

 

Bài 2 : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991). LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)

 

I. LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU TỪ 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70

1. Liên Xô từ 1945 đến giữa những năm 70

a. Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 - 1950)

- Bối cảnh :

- Sau chiến tranh, Liên Xô là nước bị tàn phá nặng nề trong giai đoạn bị quân Đức chiếm đóng: 27 triệu người chết, 1710 thành phố, 7 vạn làng mạc, 32 ngàn xí nghiệp bị tàn phá

- Các nước đế quốc, đứng đầu là Mỹ bao vây kinh tế, cô lập chính trị, chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN.

b. Thành tựu kinh tế - KHKT:

- Hoàn thành kế hoạch 5 năm (46 – 50) trong 4 năm 3 tháng.

- Công nghiệp : tăng 73% so với trước chiến tranh

- Nộng nghiệp: đạt mức trước chiến tranh

-1949: thử và chế tạo bom nguyên tử, phá được thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mỹ

- 1957: phóng vệ tinh nhân tạo.

- 1961: đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh trái đất. Mở ra kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

- Giữa những năm 70: công nghiệp được xếp thứ hai thế giới (sau Mỹ), nông nghiệp tăng trung bình 16% năm.

- Xã hội: chính trị tương đối ổn định, trình độ học vấn được nâng cao, tỷ lệ công nhân chiếm hơn phân nửa dân số.

- Đối ngoại: theo đuổi chính sách hoà bình,  ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, là trụ cột của hệ thống xã hội chủ nghĩa, là chỗ dựa cho hoà bình và  phong trào cách mạng thế giới.

- Ngày 25/12/1991 Liên Xô sụp đổ sau hơn 70 năm tồn tại

2. Các nước Đông Âu từ 1945 – 1975

a. Việc thành lập nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

-1944-1945, Trên đường truy kích quân Đức, Liên Xô đã giải phóng và giúp nhân dân các nước Đông Âu thành lập nhà nước dân chủ nhân dân

- Nhà nước Dân chủ nhân dân Đông Âu là chính quyền liên hiệp nhiều giai cấp, đảng phái.

- Từ 1945 – 1949 tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp, ban hành các quyền tự do dân chủ, nâng cao đời sống nhân dân.

- Các thế lực phản động trong và ngoài nước tìm cách chống phá.

b. Các nước Đông Âu xây dựng CNXH

- Khó khăn: trình độ phát triển thấp, bị bao vây kinh tế, các thế lực phản động chống phá.

- Thuận lợi: sự giúp đỡ của Liên Xô và sự nỗ lực của nhân dân.

- Thành tựu: đến 1975, trở thành các quốc gia công - nông nghiệp, trình độ KHKT được nâng cao.

- Khi Liên Xô sụp đổ, công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu cũng bị sụp đổ theo

3. Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu.

a. Tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV): thành lập 08/01/1949

- Thành viên: Ba Lan, Rumani, Hungari, Bulgari, Tiệp Khắc, Anbani, CHDC Đức, Mông Cổ, Cuba, ViệtNam.

- Mục tiêu: tăng cường sự hợp tác giữa các nước XHCN, thúc đẩy tiến bộ kinh tế,kĩ thuật giữa cácthành viên, nâng cao mức sống nhân dân.

- Hạn chế: quan liêu, bao cấp, thiếu hoà nhập với thế giới.

- Khi hệ thống CNXH sụp đổ, tổ chức này tuyên bố tự giải thể

b. Tổ chức Hiệp ước phòng thủ Varsava:  thành lập 14.5.1955.

- Thành viên: Liên Xô và Đông Âu (trừ Nam Tư)

- Mục tiêu : liên minh phòng thủ về quân sự - chính trị giữa các nước XHCN châu Âu, góp phần giữ gìn hòa bình, an ninh ở châu Âu và thế  giới.

- Khi hệ thống CNXH sụp đổ, tổ chức này tuyên bố tự giải thể

 III. LIÊN BANG NGA TRONG THẬP NIÊN 90 (1991 – 2000).

Liên bang Nga là quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô sau khi bị sụp đổ trong quan hệ quốc tế.

- Về kinh tế:

+1990 – 1995: GDP luôn là số âm.

+ 1996  đến nay : phục hồi

- Về chính trị: tháng 12/ 1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế Tổng thống Liên bang.

- Về đối ngoại: thân phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với châu Á.

Từ năm 2000 dưới thời của Tổng thống V. Putin, kinh tế hồi phục và phát triển, chính trị và xã hội ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao.

 

CHƯƠNG III: CÁC NƯỚC Á, PHI, MỸ LA-TINH (1945 – 2000)

 

Bài 3:  TRUNG QUỐC VÀ BÁN ĐẢO TRIỀU TIÊN

 

I. NÉT CHUNG VỀ KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á

- Là khu vực rộng lớn và đông dân. Trước chiến tranh thế giới thứ II đều bị thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản).

- Sau 1945:

 + 10/1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời. Cuối 1990, Hồng Kông (1997) và Ma Cao  (1999) trở về với Trung Quốc (trừ Đài Loan).

 + 1948, Triều Tiên  bị chia hai: Đại Hàn Dân quốc và CHDCNH Triều Tiên

 + Nửa sau thế kỷ XX, các quốc gia này tăng trưởng nhanh về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện. Trong “bốn con rồng châu Á” thì Đông Bắc Á có đến ba (Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan), Nhật Bản có nền kinh tế thứ hai thế giới tư bản. Riêng Trung Quốc có sự tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới.

 

II. TRUNG QUỐC

1. Sự thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959).

a. Sự thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa

* Hoàn cảnh: Sau khi cuộc kháng chiến chống Nhật thắng lợi, mối liên kết giữa Đảng cộng sản Trung Quốc với Quốc Dân đảng bị phá vỡ và thay vào đó là cuộc nội chiến giữa:

 - Đảng Cộng sản Trung Quốc được Liên Xô giúp đỡ.

 - Quốc dân đảng do Mỹ giúp sức

* Diễn biến

 - 20/7/1946, Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến.

 - 7/1946 - 6/1947: Quân giải phóng phòng ngự

 - 6/1947 - 10/1949: Quân giải phóng chuyển sang phản công. Quốc dân đảng chạy ra Đài Loan.

 - Ngày 01/10/1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa thành lập.

*  Ý nghĩa :

 - Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc đã hoàn thành, chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, tư sản, xóa bỏ tàn dư phong kiến; mở ra kỷ nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH.

 - Góp phần hình thành hệ thống XHCN, ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc trên  thế giới và ở Đông Nam Á

b. Mười năm đầu xây dựng chế độ mới: Nhiệm vụ đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và giáo dục.

* Về kinh tế :

 - 1950 – 1952: khôi phục kinh tế, cải tạo XHCN, cải cách dân chủ, phát triển văn hóa, giáo dục.

 - 1953 – 1957: Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất. Đời sống nhân dân được cải thiện. Văn hóa, giáo dục có bước tiến vượt bậc.

* Về đối ngoại:

- Thi hành chính sách tích cực nhằm củng cố hóa bình và thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới. Uy tín của Trung Quốc đươc nâng cao trên trường quốc tế.

- 18/1/1950 Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao vớí Việt Nam.

3. Công cuộc cải cách – mở cửa (1978 – 2000)

- 12/1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng, mở đầu cho công cuộc cải cách KT – XH. . 10/1987 được nâng lên thành Đường lối chung của Đảng.

* Về kinh tế

- Là nhiệm vụ trung tâm, cải cách và mở cửa, từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN một cách linh hoạt, hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc, biến Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dân chủ và văn minh.

- Sau 20 năm, kinh tế Trung Quốc tăng trưởng cao nhất thế giới.

-  KHKT, văn hóa, giáo dục đạt nhiều thành tựu (1964 thử thành công bom nguyên tử; 2003 phóng tàu “Thần Châu 5” cùng nhà du hành Dương Lợi Vỹ vào vũ trụ)

*  Về đối ngoại

- Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam …

- Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, góp sức giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế. Vai trò và vị trí nâng cao trên trường quốc tế.

- Thu hồi chủ quyền Hồng Kông (1997), Ma Cao (1999). Riêng Đài Loan thì chưa thu hồi được.

 

Bài 4:  CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

 

I. SỰ HÌNH THÀNH CÁC QUỐC GIA ĐỘC LẬP Ở  ĐÔNG NAM Á SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.

1. Khái quát về quá trình đấu tranh giành độc lập.

 Những nét chung

- Trước Chiến tranh thế giới thứ II, Đông Nam Á là thuộc địa của các nước tư bản, trong chiến tranh là thuộc địa của Nhật.

- Sau Chiến tranh: các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập, nhưng sau đó các nước đế quốc tái xâm lược và nhân dân các nước ĐNA tiếp tục cuộc kháng chiến, buộc các nước đế quốc lần lượt phải công nhận độc lập.

 

2. Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào (1945 – 1975)

a. 1945 – 1954: chống Pháp

- 8/1945, Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền và ngày 12/10/1945 Lào tuyên bố độc lập.

- 3/1946 Pháp trở lại xâm lược, nhân dân Lào dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương tiếp tục cuộc kháng chiến chống Pháp.

- 7/1954 Với thắng lợi ở Điện Biên Phủ (Việt Nam) Pháp ký Hiệp định Genève và công nhận một số tỉnh được độc lập ở Lào

b. 1954 – 1975: chống Mỹ

- Sau năm 1954 Mỹ đã thay chân Pháp để xâm lược Lào

- 3/1955 Đảng Nhân dân cách mạng Lào ra đời và lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống Mỹ trên cả ba mặt trận; chính trị, quân sự và ngoại giao

- Giai đoạn 1964 -1973, nhân dân Lào đánh bại “chiến tranh đặc biệt” “chiến tranh đặc biệt tăng cường” của Mỹ

- Tháng 1/1973 Mỹ phải ký Hiệp định Paris để trao trả độc lập cho Việt Nam, đồng thời tháng 2.1973 Mỹ ký Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào

- Ngày 30/4/1975 cùng với thắng lợi của nhân dân Việt Nam, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền, ngày 2/12/1975 nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào thành lập. Nước Lào phát triển theo con đường hoà bình và trung lập

3. Campuchia

a. 1945 – 1954: Kháng chiến chống Pháp

- 10/1945, Pháp trở lại xâm lược

- 1951 là Đảng Nhân dân cách mạng Campuchia

- 11/1953 nhờ những vận động ngoại giao của Sihanouk Pháp ký Hiệp ước "trao trả độc lập cho Campuchia" nhưng vẫn chiếm đóng.

- 7.54 Pháp ký Hiệp định Genève công nhận độc lập Campuchia. Vì lực lượng cách mạng Campuchia không có địa bàn để tập kết nên tuyên bố giải thể

b. Từ1954 – 1975

- 1954 – 1970: Chính phủ Sihanouk thực hiện đường lối hòa bình, trung lập.

- Ngày 18/3/1970 Mỹ sử dụng lực lượng tay sai Lon Non để lật đổ Sihanouk và thiết lập chế độ độc tài

- 1970 – 1975: Kháng chiến chống Mỹ và tay sai với sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, Campuchia đã giành được một số thắng lợi

-  17/4/1975, Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc  kháng chiến  chống  Mỹ.

c. 1975 – 1979: Nội chiến

- Vừa được giải phóng, thành quả cách mạng bị tước đoạt khi tập đoàn Khơ-me đỏ do Pôn Pốt cầm quyền và thi hành chính sách diệt chủng

- 12/1978, Mặt trận dân tộc cứu nước Campuchia thành lập

- 7/1/1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng

d. 1979 đến nay: Hồi sinh và xây dựng đất nước:

- Từ 1979, nội chiến kéo dài hơn một thập niên giữa Đảng nhân dân cách mạng với lực lượng Khơme đỏ

- 23/10/1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết tại Paris.

- 9/1993, thành lập Vương quốc  Campuchia do Quốc vương Sihanouk đứng đầu, sau đó nhường ngôi lại cho con trai là Sihamouni (năm 2004)

 

II. QÚA TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á 

1. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN

- Gồm có 5 nước: Indonésia, Malaysia. Philippine, Thailand, Singapore

- Từ 1950 – 1960 thực hiên chiến lược “kinh tế hướng nội” với mục tiêu xoá bỏ nghèo nàn lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ..Với chiến lược này đã đạt được một số thành tựu như: giải quyết nạn thất nghiệp trong nước, tăng thu nhập quốc dân. Tuy nhiên cũng có hạn chế như: thiếu vốn, chi phí cao, tham nhũng…

- 1960 – 1970 thực hiện chiến lược “kinh tế hướng ngoại” với mục tiêu là mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, sản xuất hàng hoá để xuất khẩu. Thành tựu: tỷ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân tăng hơn so với nông nghiệp, kinh tế xã hội có nhiều biến đổi to lớn, Singapore trở thành một trong bốn “con rồng” châu Á ngoài Hàn Quốc, Hồng Kông và Đài Loan. Tuy nhiên vẫn có những hạn chế như: kinh tế khủng hoảng, tình hình chính trị xã hội không ổn định..

2. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

a. Hoàn cảnh: Những năm 60 của thế kỷ XX

- Các tổ chức khu vực , quốc tế xuất hiện và hoạt động có hiệu quả (EEC...)

- Các nước Đông Nam Á cần hợp tác phát triển, hạn chế ảnh hường của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực. Trong giai đọn này, Mỹ đang bị sa lầy trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, các nước Đông Nam Á lo ngại hai đồng minh của Mỹ là Thailand và philippine cũng bị sa lầy theo và lúc đó Chủ nghĩa cộng sản sẽ lan tràn khắp Đông Nam Á

- Trước tình hình đó ngày 8/8/1967 tại Băng Cốc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với các thành viên sáng lập: Indonésia, Malaysia, Singapore, Philippine và Thailand

- Sau đó kết nạp thêm Brunei (1984), Việt Nam (1995), Lào và Mianma (1997), Campuchia (1999).

b. Mục tiêu: phát triển kinh tế, văn hoá thông qua những nổ lực hợp tác chung giữa các thành viên trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực

- Xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác, tạo nên một cộng đồng Đông Nam Á  hùng mạnh trên cơ sở tự cường khu vực.

c. Các giai đoạn phát triển:

 * 1967à 1975: tổ chức này còn non trẻ, chưa có vị trí trên trường quốc tế

 * 1976 à nay: tổ chức này bắt đầu khởi sắc bằng Hội nghị Bali với Hiệp ước thân thiện và hợp tác được ký kết vào tháng 2.1976 tại Indonésia (Hiệp ước Ba li)

- Nguyên tắc họat động của Hiệp ước Bali : tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau; giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

- Sau 1975 tổ chức này cải thiện quan hệ với ba nước Đông Dương. Giữa thập niên 80 vấn đề  được giải quyết Campuchia, hai bên bắt đầu đối thoại, hòa bình

- Từ 1999, đẩy mạnh hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định cùng phát triển.

d. Vai troø :

- Là tổ chức hợp tác về kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh khu vực.

- Góp phần tạo được một khu vực hoà bình, ổn định và phát triển.

- Xây dựng cộng đồng ASEAN về kinh tế, an ninh, văn hoá vào tháng 12/ 2015.

e.Thời cơ và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập ASEAN?

*  Thời cơ

- Có điều kiện hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực

- Thu hút đầu tư, tiếp thu khoa học kỹ thuật, thu hẹp khoảng cách với các nước trong khu vực và trên thế giới.

- Tiếp thu, học hỏi trình độ quản lý của các nước

- Có điều kiện thuận lợi để giao lưu về giáo dục, văn hoá...

* Thách thức: Phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt về kinh tế, nếu không bắt kịp sẽ tụt hậu ngày càng xa, không thể “hội nhập” mà sẽ “hoà tan" về chính trị – văn hóa, đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc. Kết cấu hạ tầng cơ sở chưa đáp ứng được yêu cầu, hệ thống luật pháp chưa thực sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài.

 

III. ẤN ĐỘ 

1.Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau 1945 phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc chống Thực dân Anh ở Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại đã phát triển mạnh, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa 19/2/1946 của 2 vạn thủy binh ở Bom Bay .

- 22/2/1946 phong trào bãi công chính trị của công nhân chuyển thành khởi nghĩa vũ trang ở nhiều thành phố lớn .

- Ở nông thôn nổ ra phong trào Têphara, là sự xung đột vũ trang giữa nông dân với địa chủ .

- Để đối phó với phong trào, thực dân Anh tìm cách thương lượng với Đảng Quốc Đại và Liên đoàn Hồi giáo. Chia Ấn Độ thành 2 Quốc gia: Ấn Độ (theo Ấn độ giáo) và Pakixtan (theo Hồi giáo) theo chế độ tự trị. Nhân dân miền Đông Pakixtan nổi dậy đấu tranh để thành lập cộng hoà bănglades  

- Ngày 26/1/1950 nước Cộng hoà Ấn Độ thành lập.

2. Công cuộc xây dựng đất nước :

- Trong nông nghiệp: tiến hành cuộc cách mạng xanh, đã tự túc được lương thực, 1995 xuất khẩu gạo và được xếp hàng thứ ba thế giới

- Trong công nghiệp : chế tạo máy móc thiết bị ngành dệt, hoá chất, đầu máy xe lửa, tàu thuỷ…

- Trong khoa học kỹ thuật : là cường quốc trong công nghệ phần mềm với cuộc « cách mạng chất xám », công nghệ hạt nhân : năm 1974 thử và chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo trái đất

- Đối ngoại: thực hiện đường lối đối ngoại hoà bình trung lập, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

- Ngày 7/01/1972 Ấn Độ đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam

 

 

 

Bài 5:  CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ CHÂU MỸ LA-TINH

 

I. CÁC NƯỚC CHÂU PHI

1. Phong trào giải phóng dân tộc

- Trước chiến tranh II, hầu hết các nước châu Phi là thuộc địa của các nước đế quốc. Sau chiến tranh, phong trào đấu tranh phát triển mạnh trước hết ở Bắc Phi: với sự ra đời của nước Cộng hòa Ai Cập (1953), Libi, Angiêri.

- Nửa sau thập niên 50: Tuynidi, Marốc, Xuđăng, Gana... .

- 1960 lịch sử gọi là "Năm châu Phi" với 17 nước được độc lập.

- 1975 với thắng lợi của Ăngôla và Môdămbích, cơ bản chấm dứt chủ nghĩa thực dân cũ

- Sau 1975, hoàn thành đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ, với sự ra đời nước Cộng hòa Dimbabuê (1980) và Namibia (1990).

- Tại Nam Phi: 11.1993 chế độ Apácthai bị xóa bỏ. Năm 1994 ông Nenxon Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của Nam Phi mới.

- Hiện nay : nhiều nước vẫn còn lạc hậu, không ổn định: đói nghèo, xung đột, nội chiến, bệnh tật, mù chữ, bùng nổ dân số, nợ nước ngoài...

II. CÁC NƯỚC MỸ LATINH

1. Phong trào giải phóng dân tộc

- Đầu thế kỷ 19 các nước châu Mỹ latinh đã giành được độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha nhưng sau đó lại lệ thuộc vào Mỹ. Sau thế chiến hai, dựa vào ưu thế quân sự và kinh tế, Mỹ đã biến khu vực này thành thuộc địa sân sau của mình. Từ đây, phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ bùng nổ và phát triển mạnh tiêu biểu là cách mạng Cu Ba.

- Tại CuBa:

+ Tháng 3/1952, Mỹ giúp Batixta lập chế độ độc tài quân sự, Batixta xoá bỏ Hiến pháp tiến bộ, cấm các đảng phái khác hoạt động, khủng bố lực lượng yêu nước

+  Nhân dân Cu Ba đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Phiđen Caxtơrô, tiêu biểu là cuộc tấn công vài trại lính Môn ca đa ngày 26/7/1953.

+ Ngày 1/1/1959, chế độ độc tài Batixta bị lật đổ, nước Cộng hòa Cu Ba thành lập.

- 8/1961, Mỹ thành lập tổ chức Liên minh vì tiến bộ lôi kéo các nước Mỹ La tinh chống lại cách mạng Cu Ba.

- Thập niên 60 -70, phong trào đấu tranh chống Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ phát triển mạnh (bãi công, đấu tranh nghị trường, đấu tranh vũ trang…), biến châu lục này thành “lục địa bùng cháy” (tiêu biểu : Vênêxuêla, Pêru...).

 

Bài 6: NƯỚC MỸ

 

I. NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1945 ĐẾN 1973.

          Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, trong khi các nước Đồng minh khác bị chiến tranh tàn phá thì nước Mỹ lại giàu lên và nuôi mưu đồ thống trị toàn thế giới

1. Về kinh tế

- Sau CTTG II, công nghiệp chiếm 56,5% toàn thế giới; nông nghiệp bằng hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại; khống chế 50% tàu bè đi lại trên biển, nắm ¾ dự trữ vàng thế giới,  40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…

- 20 năm sau chiến tranh: là trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới.

* Nguyên nhân :

- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào có tay nghề cao, nhờ hai đại dương bao bọc nên chiến tranh không thể lan tới nước Mỹ.

- Nhờ lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí trong cuộc chiến tranh.

- Áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại để tăng năng suất lao động, hạ giá thành và tăng sức cạnh tranh

- Tập trung tư bản và sản xuất cao, các công ty độc quyền (Tơ Rớt) cạnh tranh có hiệu quả cả trong và ngoài nước

- Các chính sách điều tiết có hiệu quả của nhà nước.

2. Khoa học kỹ thuật

- Là nước khởi đầu cuộc cách mạng KHKT hiện đại: công cụ sản xuất mới (máy tính, máy tự động), nguồn năng lượng mới (nguyên tử),vật liệu mới (Polime), cuộc "cách mạng xanh", cách mạng trong giao thông và thông tin liên lạc, chinh phục vũ trụ và sản xuất vũ khí hạt nhân…

3. Chính sách đối ngoại của Mỳ từ năm 1945 đến năm 2000

- Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1973.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các đời Tổng thống Mỹ đều triển khai chiến lược toàn cầu của mình, dù có thể khác nhau về hình thức, nhưng đều có chung các mục tiêu đó là:

+ Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa xã hội.

+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong trào chống chiến tranh vì hòa bình, dân chủ trên thế giới.

+ Khống chế, chi phối và lôi kéo các nước đồng minh.

Mỹ khởi xướng cuộc “chiến tranh lạnh”, trực tiếp gây ra các cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam, Cu Ba, Trung Đông….

 Tháng 2/1972 Nixon thăm Trung Quốc thiết lập quan hệ với Trung Quốc năm 1979, tháng 5/1972 Nixon thăm Liên Xô, nhằm chia rẽ giữa hai nước XHCN lớn và cô lập cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam

- Giai đoạn 1973 đến năm 1991.

Sau thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Mỹ buộc phải ký Hiệp định Pari với Việt Nam và rút quân về nước

 Tuy nhiên Chính phủ Mỹ vẫn tiếp tục triển khai “chiến lược toàn cầu”, theo đuổi « chiến tranh lạnh » và chạy đua vũ trang với Liên Xô.

 Thập niên 80, xu thế hòa hoãn đã diễn ra và tháng 12/1989, Mỹ – Xô chính thức tuyên bố kết thúc “chiến tranh lạnh” và mở ra thời kỳ hậu chiến tranh lạnh

- Giai đoạn 1991 - 2000.

Trong thập niên 90 của thế kỷ XX, Chính quyền B.Clinton đã thực hiện chiến lược « Cam kết và mở rộng » với ba mục tiêu cơ bản

+ Bảo đảm an ninh của nước Mỹ với một lực lượng quân sự đủ mạnh

+ Tăng cường và khôi phục lại tính năng động của nền kinh tế Mỹ

+ Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào nội bộ các  nước khác.

Trật tự hai cực Ianta sụp đổ (1991), Mỹ tham vọng thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” nhưng không thể thực hiện được.

Vụ khủng bố 11/9/2001 làm thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ ở thế kỷ XXI.

Ngày 11/7/1995 Mỹ bình thường hoá quan hệ với Việt Nam sau hơn 20 năm thực hiện chính sách thù địch và bao vây cấm vận

Bài 7:   TÂY ÂU

 

I. TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1950

1. Về kinh tế:

- Chiến tranh tàn phá nặng nề, với sự cố gắng của từng nước và dựa viện trợ của Mỹ trong “Kế hoạch Marshall”. Đến 1950, hầu hết các nước Tây Âu đã phục hồi kinh tế.

2. Đối ngoại:

- Liên minh chặt chẽ với Mỹ đồng thời tìm cách trở lại thuộc địa của mình.

II. TÂY ÂU TỪ 1950 ĐẾN NĂM 1973.

a. Kinh tế.

- Giai đoạn 1950 – 1970, phát triển nhanh chóng, đến đầu những năm 70, là một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới

- Nguyên nhân

+ Sự nỗ lực của nhân dân lao động

+ Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kỹ thuật

+ Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước .

+ Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài .

b.Về đối ngoại:

- Liên minh chặt chẽ với Mỹ, mặt khác cố gắng đa phương hóa quan hệ đối ngoại.

- Anh: ủng hộ chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam, ủng hộ Israel chống Ả-rập, CHLB Đức gia nhập khối quân sự bắc Đại tây dương (NATO) năm 1955.

- Pháp: phản đối trang bị vũ khí hạt nhân cho CHLB Đức, phát triển quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN

- Thụy Điển, Phần Lan đều phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam.

III. TÂY ÂU TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991

1. Kinh tế:

- Từ 1973 đến năm 90: khủng hoảng, suy thoái và không ổn định , chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ Mỹ, Nhật, NICs. Quá trình nhất thể hóa Tây Âu gặp nhiều khó khăn

2. Đối ngoại :

- Tháng 12/1972: ký Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa hai nước Đức

- 1989, “Bức tường Berlin” bị phá bỏ và nước Đức được thống nhất năm 1990

- Ký Định ước Helsinki về an ninh và hợp tác châu Âu năm 1975

IV. TÂY ÂU TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000

1. Về kinh tế:

-Từ năm 1994 kinh tế được phục hồi và phát triển, vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới

2. Đối ngoại

- Anh vẫn duy trì liên minh chặt chẽ với Mỹ

- Pháp và Đức đã trở thành những đối trọng đáng chú ý với Mỹ .

- Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở Á, Phi, Mỹ La-tinh, các nước thuộc Đông Âu và Liên Xô cũ.

V. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA  LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU).

1. Thành lập

- Năm 1951(Pháp,Tây Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lucxemburg) thành lập “Cộng đồng than - thép châu Âu” (ECSC).

- Năm 1957, “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC) ra đời

- Năm 1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC)

- Ngày 7.12.1991 Hiệp ước Maxtrich được ký kết và ngày 1/1/1993 tổ chức này đổi tên là Liên minh châu Âu (EU) với 15 thành viên

- Năm 2007 tổ chức này có 27 thành viên

2. Mục tiêu: Liên minh kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung

3. Hoạt động

- Tháng 6/1979: bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên.

- Tháng 3/1995: hủy bỏ việc kiểm soát đi lại của công dân EU qua biên giới

- Ngày 01/01/1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành và đầu năm 2002 chính thức được sử dụng ở các nước thành viên

- Hiện nay là liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh

- 1990, quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập

 

Bài 8:   NHẬT BẢN

 

I. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật bản là nước bại trận, nên nền kinh tế bị tàn phá, bị mất hết thuộc địa, bị Mỹ chiếm đóng  nhưng Chính phủ Nhật vẫn tồn tại.

- Chính trị : thành lập tòa án quân sự  xét sử tội phạm chiến tranh. Ban hành hiến pháp mới (quân chủ lập hiến). Cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì quân đội

-  Kinh tế: tiến hành 3 cải cách lớn:

- Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế trước hết là giải tán các “Daibátxư” (công ty lũng đoạn mang tính dòng tộc).

- Cải cách ruộng đất, quy định mỗi địa chủ không quá 3 ha, còn lại bán cho nông dân.

- Dân chủ hóa lao động thông qua Luật Lao động.

- Đối ngoại: liên minh chặt chẽ với Mỹ bằng Hiệp ước an ninh Nhật – Mỹ năm 1952, trong đó nhật chấp nhận nằm dưới ô bảo vệ hạt nhân của Mỹ

II. NHẬT BẢN TỪ 1952 - 1973

1. Kinh tế – Khoa học kỹ thuật

 a. Kinh tế

- Giai đoạn 1952 – 1960: kinh tế phát triển nhanh. Đến giai đoạn 1960 – 1973 lịch sử gọi là thần kỳ Nhật Bản, vươn lên thứ hai thế giới sau Mỹ năm 1968.

- Đầu năm 1970, là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính thế giới.

b. Khoa học kỹ thuật

- Coi trọng giáo dục và khoa học kỹ thuật, mua bằng phát minh sáng chế nước ngoài

- Phát triển sản xuất các mặt hàng dân dụng, là nước đi đầu trong việc xây dựng các đường ngầm xuyên biển, xây dựng các thành phố trên biển

c. Nguyên nhân phát triển :

- Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.

- Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của nhà nước.

- Các công ty Nhật năng động và có sức cạnh tranh cao.

- Áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật để tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và tăng sức cạnh tranh.

- Chi phí quốc phòng thấp không quá 1% GDP do Mỹ gánh vác nên đã tập trung đầu tư vốn cho kinh tế.

- Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài như nguồn đầu tư của Mỹ vào Nhật nhằm biến Nhật thành hậu phương của Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Triều Tiên và Việt Nam

d. Hạn chế :

- Lãnh thổ hẹp, tài nguyên khoáng sản nghèo nàn nên nền công nghiệp chỉ dựa vào nguồn nguyên nhiên liệu từ nước ngoài (đây là hạn chế không thể khắc phục được).

- Cơ cấu nền kinh tế bị mất cân đối giữa các vùng, chỉ tập trung ở các thành phố lớn như Tokyo, Nagoia, Osaka

- Bị Mỹ, Tây Âu và các nước công nghiệp mới cạnh tranh gay gắt

- Sự phân hóa giàu nghèo càng sâu sắc, mâu thuẫn xã hội gia tăng.

2. Đối ngoại:

 

- Liên minh chặt chẽ với Mỹ

- 1956 bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, gia nhập Liên hiệp quốc

 

III. NHẬT BẢN TỪ 1973 – 1991

1. Kinh tế:

- Từ 1973, kinh tế Nhật thường khủng hoảng và suy thoái ngắn.

- Nửa sau những năm 80, vươn lên trở thành siêu cường tài chính số một thế giới

2. Đối ngoại:

- Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.

- Ngày 21.9.1973 thiết lập quan hệ với Việt Nam

IV. NHẬT BẢN TỪ 1991 – 2000

1. Kinh tế: vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế thế giới

2. Khoa học kỹ thuật:

- 1992, phóng 49 vệ tinh nhân tạo, hợp tác với Mỹ, Nga trong các chương trình vũ trụ quốc tế.

5. Đối ngoại:

- Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ.

- Coi trọng quan hệ với Tây Âu, mở rộng đối ngoại trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt với Đông Nam Á và khối ASEAN.

 

Bài 9: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KỲ

“CHIẾN TRANH LẠNH

 

I. MÂU THUẪN ĐÔNG – TÂY VÀ SỰ KHỞI ĐẦU CỦA “CHIẾN TRANH LẠNH”.

Trong chiến tranh chống Phát xít, Liên Xô và Mỹ là đồng minh. Sau chiến tranh, với sự lớn mạnh của Liên Xô và một số nước Đông Âu, Mỹ chuyển sang đối đầu và duy trì tình trạng chiến tranh lạnh.

1. Nguyên nhân: Do khác nhau về mục tiêu chiến lược của hai cường quốc

- Liên Xô: chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ thành quả của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa và ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

- Mỹ: chống phá Liên Xô và phe xã hội chủ nghĩa, chống phong trào cách mạng, lo ngại trước sự lớn mạnh của cách mạng Trung Quốc, nuôi mưu đồ bá chủ thế giới.

2. Biểu hiện

- Tháng 3/1947, Trước Quốc hội Tổng thống Truman khẳng định: sự tồn tại của Liên Xô là mối nguy lớn đối với Mỹ, do đó viện trợ gấp cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ, biến hai nước này thành căn cứ chống Liên Xô.

- Tháng 6/1947 Mỹ đề ra “Kế hoạch Marshall” nhằm phục hưng châu Âu, nhằm lôi kéo các nước này vào liên minh chống liên Xô và các nước Đông Âu

- Tháng 4/1949, Mỹ và 11 nước phương Tây thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO), là liên minh quân sự do Mỹ cầm đầu

- Liên Xô

+1.1949 Liên Xô và Đông Âu thành lập tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

+5/1955, thành lập Tổ chức Varsava, một liên minh chính trị - quân sự

Sự ra đời của khối NATO và VACSAVA đã xác lập cục diện của hai phe và Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới.

III. XU THẾ HÒA HOÃN ĐÔNG TÂY VÀ “CHIẾN TRANH LẠNH” CHẤM DỨT

1. Những biểu hiện của xu thế hòa hoàn Đông - Tây

Từ đầu những năm 70, xu thế hoà hoãn Đông Tây đã xuất hiện với những cuộc thương lượng Xô – Mỹ.

- Tháng 11/1972, hai nước Đức ký Hiệp định về quan hệ Đông Đức và Tây Đức

- Năm 1972, Xô – Mỹ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược,

- Năm 1975, 33 nước châu Âu, Mỹ và Canađa ký Định ước Hen-xin-ki, khẳng định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các quốc gia

- Từ 1985 Xô – Mỹ tăng cường gặp gỡ, cắt giảm vũ khí chiến lược và hạn chế chạy đua vũ trang.

- 12/1989, tại đảo Manta hai nước Xô – Mỹ tuyên bố chấm dứt “chiến tranh lạnh”

2. Nguyên nhân kết thúc “chiến tranh lạnh”

- Cả hai nước đều quá tốn kém trong cuộc chạy đua vũ trang và suy giảm “thế mạnh” nhiều mặt so với các nước khác.

- Sự phát triển mạnh mẽ của Nhật, Tây Âu

- Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng.

          Cả hai đều muốn thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và phát triển đất nước. Khi chiến tranh lạnh chấm dứt là điều kiện mở ra chiều hướng giải quyết hòa bình các vụ xung đột ở nhiều nơi trên thế giới

IV. THẾ GIỚI SAU “CHIẾN TRANH LẠNH”.

 

- Trong những năm 1989 – 1991, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu tan rã. Khối SEV và VACSAVA cũng tuyên bố tự giải thể. Thế “hai cực” sụp đổ và Mỹ là cực duy nhất còn lại. Sau chiến tranh lạnh, tình hình thế giới đang diễn ra các xu thế sau đây:

          + Trật tự hai cực bị sụp đổ và một trật tự thế giới đang hình thành theo hướng đa cực với sự vươn lên của các cường quốc: Mỹ, Liên Xô, Nhật, EU…

          + Sau chiến tranh lạnh, hầu hết các nước đều điều chỉnh chiến lược phát triển nhưng tập trung vào kinh tế để xây dựng sức mạnh của quốc gia mình

          + Sự tan rã của Liên Xô, Mỹ đang nắm ưu thế tạm thời và ra sức thiết lập thế giới đơn cực nhưng chưa thể thực hiện được

          + Sau “chiến tranh lạnh”, hoà bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực trên thế giới không ổn định do nội chiến xung đột quân sự..

Bước sanh thế kỷ XXI, vụ khủng bố 11/09/2001 ở nước Mỹ đã đặt các quốc gia, dân tộc trên thế giới đứng trước những thách thức lớn trước những vấn đề mới : chủ nghĩa khủng bố

 

Bài 10: CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ

VÀ XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU TK XX

 

I. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ.

1. Nguồn gốc và đặc điểm

a. Nguồn gốc : Do nhu cầu cuộc sống, sản xuất, vật chất và tinh thần của con người, bùng nổ dân số, cạn kiệt tài nguyên ...

b. Đặc điểm: Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ khoa học. Khoa học gắn liền với kỹ thuật, mở đường cho kỹ thuật. Kỹ thuật mở đường cho sản xuất.

2. Một số thành tựu tiêu biểu

- Trong lĩnh vực khoa học cơ bản: toán, lý, hoá, sinh đã đạt được một số thành tựu. Từ đ&am

Hãy share để mọi người cùng biết:

TÀI LIỆU MÔN SỬ TÀI LIỆU MÔN SỬ

TÀI LIỆU MÔN SỬ

10/ 10 - 3300 phiếu bầu

Back      Print In      Đã xem : 1060
Dịch vụ liên quan

© Copyright by  www.luyenthidhcanhsat.com, all rights reserved.

Thiết kế website www.webso.vn
Back to top
Sản phẩm đã được thêm vào giỏ hàng
Mua thêm sản phẩm khác
Xem giỏ hàng